Bí quyết phỏng vấn xin việc bằng tiếng Trung

Phỏng vấn tiếng Trung là một phần không thể thiếu khi nộp sơ yếu lý lịch tại công ty Trung Quốc. Nhà tuyển dụng sẽ đặt ra những câu hỏi hóc búa và bản thân bạn vẫn xin việc được hay không đều tùy thuộc vào câu trả lời. Dù bạn là sinh viên đại học sắp tốt nghiệp, có bằng thi HSK, vừa kiếm được công việc đầu tiên hay người đã đi làm lâu năm, bạn vẫn sẽ hồi hộp với mỗi lần xin việc tiếng Trung. Hiểu được điều đó Headhunting đã tổng hợp lại tài liệu một số mẫu câu, từ vựng trong tiếng Trung giao tiếp thường gặp khi xin việc qua bài viết dưới đây.

bi-quyet-phong-van-xin-viec-tieng-trung-kien-nghiep-group

1. Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung khi phỏng vấn

Cũng giống như cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung nhưng khi xin việc hay xin visa bạn sẽ trình bày ngắn gọn hơn và tạo ấn tượng tốt ngay từ giây phút ban đầu. Để làm được điều này, bạn hãy tham khảo ngay những mẫu câu bên dưới và tự lên kế hoạch đầu tư trau dồi thật tốt các kỹ năng từ ngay bây giờ. Một điểm quan trọng bạn cần chú ý là ngoài giới thiệu giao tiếp thông thường bạn cũng nên để ý giao tiếp qua ngôn ngữ cơ thể, bởi vì từng hành động cử chỉ của bạn tuy nhỏ bé nhưng sẽ để lại ấn tượng lâu dài đấy.

  1. 我是应约来面试的,非常高兴见到你。
  • Wǒ shì yīng yuē lái miànshì de, fēicháng gāoxìng jiàn dào nǐ.
  • Tôi tới phỏng vấn theo lịch hẹn, rất vui được gặp anh.
  1. 请你自我介绍一下儿。
  • Qǐng nǐ zì wǒ jiè shào yí xiàr.
  • Xin mời bạn giới thiệu đôi chút về bản thân.
  1. 让我来介绍一下自己。
  • Ràng wǒ lái jièshào yīxià zìjǐ.
  • Tôi xin phép giới thiệu bản thân mình một ít.
  1. 我叫。。。,我出生于。。。年。今年七月将从。。。毕业,我的专业是。
  • Wǒ jiào…, Wǒ chūshēng yú… nián. Jīnnián qī yuè jiāng cóng… bìyè, Wǒ de zhuānyè shì.
  • Tôi tên là…, sinh năm… Tháng 7 năm nay tôi tốt nghiệp…, chuyên ngành…
  1. 我已经学了半年的汉语,我能用汉语进行一些简单的会话。
  • Wǒ yǐjīng xuéle bànnián de hànyǔ, wǒ néng yòng hànyǔ jìnxíng yīxiējiǎndān de huìhuà.
  • Tôi đã học tiếng Hán nửa năm rồi, vì vậy tôi có thể nói cơ bản tiếng Trung giao tiếp các hội thoại đơn giản.
  1. 我有电脑擦作经验,熟悉微软Windows、Word 和 Excel。
  • Wǒ yǒu diànnǎo cā zuò jīngyàn, shúxī Windows, Word hé Excel.
  • Tôi biết sử dụng máy tính, thành thạo Windows, Word và Excel.
  1. 我成绩非常好。
  • Wǒ chéngjī fēicháng hǎo.
  • Thành tích học tập của tôi rất tốt.
  1. 你有经验吗?
  • Nǐ yǒu jīng yàn ma ?
  • Bạn có kinh nghiệm không?
  1. 我刚刚毕业所以经验不太多 但是我会赶快学习,努力工做,得到你的信任。
  • Wǒ gāng gāng bì yè suǒyǐ jīng yàn bú tài duō. dàn shì wǒ huì gǎn kuài xué xí, nǔ lì gōng zuò, dé dào nǐ de xìn rèn
  • Tôi vừa mới tốt nghiệp nên kinh nghiệm chưa có. Nhưng tôi sẽ nhanh chóng học hỏi, cố gắng làm để có thể nhận được sự tin tưởng của ngài.
  1. 为什么你选着我们的公司?
  • Wèi shén me nǐ xuǎn zhe wǒ men de gōng sī ?
  • Tại sao bạn lại chọn lựa công ty này?
  1. 因为我知道这个公司组织很好。在这我可以发挥自己的 技能,尽一切能力达到公司的要求。
  • Yīn wèi wǒ zhī dào zhè ge gōng sī zǔzhī hěn hǎo. zài zhè wǒ kě yǐ fā huī zì jǐ de jì néng, jìn yí qiè néng lì dá dào gōng sī de yāo qiú.
  • Bởi vì em biết đây là 1 công ty có tổ chức tốt. Ở đây em có thể cải tiến thêm kỹ năng khi làm việc tốt của mình nhằm đáp ứng nguyện vọng đặt ra của công ty.
  1. 你有什么优点?
  • Nǐ yǒu shénme yōudiǎn?
  • Bạn có điểm lớn gì?
  1. 我是一个富有团队精神的人。
  • Wǒ shì yīgè fùyǒu tuánduì jīngshén de rén.
  • Tôi là người có tinh thần đoàn kết tập thể.
  1. 我学东西很快。
  • Wǒ xué dōngxi hěn kuài.
  • Tôi học hỏi rất nhanh.
  1. 我的组织能力很强。
  • Wǒ de zǔzhī nénglì hěn qiáng.
  • Kỹ năng tổ chức của tôi rất tốt.

bi-quyet-phong-van-xin-viec-tieng-trung-kien-nghiep-group

  1. 我觉得能够与其他成员一起小组合作和协作是我的强项。
  • Wǒ juédé nénggòu yǔ qítā chéngyuán yīqǐ xiǎozǔ hézuò hé xiézuò shì wǒ de qiángxiàng.
  • Tôi cảm thấy rằng cách làm việc nhóm và cộng tác với các thành viên là thế mạnh của tôi.
  1. 我最擅长的是职业道德。
  • Wǒ zuì shàncháng de shì zhíyè dàodé.
  • Điểm mạnh nhất của tôi là đạo đức công việc.
  1. 我觉得我很适合做助理的工作。
  • Wǒ juédé wǒ hěn shìhé zuò zhùlǐ de gōngzuò.
  • Tôi thấy mình phù hợp làm công việc trợ lí.
  1. 你有什么缺点?
  • Nǐ yǒu shén me quēdiǎn?
  • Bạn có nhược điểm gì?
  1. 我的缺点是没有多经验。如果得到公司的信任, 我就努力工作跟同事合作好。
  • Wǒ de quē diǎn shì méi yǒu duō jīng yàn. Rú guǒ dé dào gōng sī de xìn rèn, wǒ jiù nǔ lì gōng zuò gēn tóng shì hé zuò hǎo.
  • Nhược điểm của em là chưa có kinh nghiệm. Nếu nhận được tín nhiệm của công ty em sẽ cố gắng nỗ lực làm việc và giao lưu trao đổi cùng mọi người.
  1. 我公司雇用你有什么好处?
  • Wǒ gōngsī gùyòng nǐ yǒu shénme hǎochù?
  • Công ty tôi tuyển bạn có lợi ích gì?
  1. 我有足够的知识推广公司的产品。
  • Wǒ yǒu zúgòu de zhīshì tuīguǎng gōngsī de chǎnpǐn.
  • Tôi có đủ năng lực để mở rộng sản phẩm công ty.
  1. 你个性上最大的优点是什么?
  • Nǐ gèxìng shàng zuìdà de yōudiǎn shì shénme?
  • Tính cách nổi bật của bạn là gì?
  1. 你和别人相处得怎么样?
  • Nǐ hé biérén xiāngchǔ dé zěnme yàng?
  • Bạn cư xử với mọi người thế nào?
  1. 为什么离开以前的公司?
  • Wèishéme líkāi yǐqián de gōngsī?
  • Tại sao cậu lại từ bỏ công việc lúc trước kia?
  1. 因为那家公司没有什么前途。
  • Yīnwèi nà jiā gōngsī méiyǒu shénme qiántú.
  • Bởi vì công ty đó không có nhiều sự phát triển cho tôi.
  1. 因为我有一些私人的原因,家里有些事情。
  • Yīnwèi wǒ yǒu yīxiē sīrén de yuányīn, jiā li yǒuxiē shìqíng.
  • Bởi vì tôi có một vài chuyện cá nhân, gia đình tôi có chút việc.
  1. 你对薪水有什么要求?
  • Nǐ duì xīnshuǐ yǒu shénme yāoqiú?
  • Bạn có đề nghị gì về lương không?
  1. 我希望能根据我的能力支付薪资。
  • Wǒ xīwàng néng gēnjù wǒ de nénglì zhīfù xīnzī.
  • Tôi hy vọng công ty có thể trả lương phù hợp theo năng lực của tôi.
  1. 如果在工作上还遇到困难?你怎么解决?
  • Rú guǒ zài gōng zuò shàng hái yù dào kùn nán ? nǐ zěn me jiě jué ?
  • Nếu như trong công việc gặp khó khăn, bạn giải quyết ra sao?

bi-quyet-phong-van-xin-viec-tieng-trung-kien-nghiep-group

  1. 我就跟老板,同事商量,找到合情合理的办法。
  • Wǒ jiù gēn lǎo bǎn, tóng shì shāng liàng, zhǎo dào hé qíng hé lǐ de bàn fǎ.
  • Tôi sẽ cùng sếp và đồng nghiệp bàn bạc để tìm ra 1 phương án hợp tình hợp lý nhất để hoàn thành.
  1. 试用期工资是多少?
  • Sìyòng qí gōngzī shì duōshǎo?
  • Lương thử việc là bao nhiêu?
  1. 员工待遇怎么样?
  • Yuángōng dàiyù zěnme yàng?
  • Chế độ đãi ngộ công nhân thế nào?
  1. 提供进修的机会吗?
  • Tígōng jìnxiū de jīhuì ma?
  • Có cơ hội đào tạo chuyên sâu không?
  1. 多久提高一次工资?
  • Duōjiǔ tígāo yīcì gōngzī?
  • Bao lâu thì tăng lương một lần?
  1. 这份工作要经常出差/加班吗?
  • Zhè fèn gōngzuò yào jīngcháng chūchāi/jiābān ma?
  • Việc này có cần thường xuyên đi công tác không/có cần tăng ca không?
  1. 公司会给员工上保险吗?
  • Gōngsī huì gěi yuángōng shàng bǎoxiǎn ma?
  • Công ty có đóng bảo hiểm cho người làm không?
  1. 我何时能知道你们的决定?
  • Wǒ hé shí néng zhīdào nǐmen de juédìng?
  • Khi nào tôi có thể biết được quyết định công ty?
  1. 我期待着你的消息。
  • Wǒ qīdài zhe nǐ de xiāoxī.
  • Tôi mong đợi tin tức từ công ty.
  1. 我还需要第二次面试吗?
  • Wǒ hái xūyào dì èr cì miànshì ma?
  • Tôi có cần gặp lại lần 2 không?
  1. 开始主要是打字、文件归档、电话等日常工作。
  • Kāishǐ zhǔyào shi dǎzì, wénjiàn guīdǎng, diànhuà děng rìcháng gōngzuò.
  • Mới đầu làm chủ yếu là những công việc hàng ngày như soạn thảo văn bản, sắp xếp hồ sơ, trả lời điện thoại.
  1. 我不会让您失望的。
  • Wǒ bù huì ràng nín shīwàng de.
  • Tôi sẽ không làm công ty thất vọng.
  1. 是。谢谢您我真的很希望能在你们的公司工作。
  • Shì. Xiè xiè nín, wǒ zhēn de xī wàng néng zài nǐ men gōng sī gōng zuò.
  • Vâng. Cảm ơn ông/ bà, tôi rất hy vọng được làm trong công ty.
  1. 谢谢你来参与这次面试, 三天内我们装有书信回答你。
  • Xiè xiè nǐ lái cān yù zhè cì miàn shì, sān tiān nèi wǒ men zhuāng shū xìn huí dá nǐ.
  • Cảm ơn bạn đã đến tham dự, trong vòng 3 ngày chúng tôi sẽ trả lời bạn.

bi-quyet-phong-van-xin-viec-tieng-trung-kien-nghiep-group

2. Đoạn giao tiếp hội thoại phỏng vấn xin việc bằng tiếng Hoa

Để buổi ứng tuyển công việc tiếng Trung Quốc thành công, mang lại cho bạn việc làm môi trường lý tưởng thì kỹ năng bạn cần có đó là sử dụng lưu loát những câu giao tiếp tiếng Trung thông dụng tạo nên sự chuyên nghiệp, tâm lý tự tin, luôn sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc. Nhằm tiếp sức cho sự thành công đó, Headhunting sẽ chia sẻ với bạn một số đoạn hội thoại câu chủ đề xin việc phổ biến nhất mà các bạn sẽ gặp dưới đây.

Hội thoại phỏng vấn xin việc tiếng Trung

Dưới đây là đoạn giao tiếp hội thoại giữa nhà tuyển dụng và ứng viên kiếm việc làm. Quy trình phỏng vấn trực tiếp vì vậy cần phải chú ý ngay cả ngôn ngữ cơ thể khi trao đổi thông tin với cấp trên. Lời khuyên cho bạn là cần giữ một trạng thái bình tĩnh, tự tin, nói trôi chảy, nó chiếm ưu thế rất lớn trong lúc phỏng vấn.

A: 请你自我介绍一下!

  • Qǐng nǐ zìwǒ jièshào yīxià!
  • Mời bạn hãy tự giới thiệu bản thân!

B: 我叫梅维庆,今年23 岁。我还没结婚。

  • Wǒ jiào méi wéi Qìng, jīnnián 23 suì. Wǒ hái méi jiéhūn.
  • Tôi là Mai Duy Khánh, năm nay 23 tuổi. Tôi chưa kết hôn.

A: 为什么公司应该选择你?

  • Wèishénme gōngsī yīnggāi xuǎnzé nǐ?
  • Tại sao công ty nên chọn bạn?

B: 因为我所学的专业很符合你们的要求。我还很年轻,我想为公司而努力。

  • Yīnwèi wǒ suǒ xué de zhuānyè hěn fúhé nǐmen de yāoqiú, wǒ hái hěn niánqīng. Wǒ xiǎng wèi gōngsī ér nǔlì.
  • Bởi vì chuyên ngành tôi học rất phù hợp với yêu cầu của công ty. Hơn nữa tôi vẫn còn trẻ, tôi muốn góp sức vào sự thành công cho công ty.

A: 你有几年的经验了?

  • Nǐ yǒu jǐ nián de jīngyàn le?
  • Bạn đã có mấy năm kinh nghiệm làm việc rồi?

B: 我刚刚毕业,所以经验不太多。但是我会赶快学习,努力工作,得到你们的信任。

  • Wǒ gānggāng bìyè, suǒyǐ jīngyàn bù tài duō. Dànshì wǒ huì gǎnkuài xuéxí, nǔlì gōngzuò, dédào nǐmen de xìnrèn.
  • Tôi mới vừa tốt nghiệp đại học, vì thế kinh nghiệm còn ít. Nhưng tôi nhất định sẽ cố gắng học tập, nỗ lực làm để đạt được sự tín nhiệm công ty.

A: 你需要的工资是多少?

  • Nǐ xūyào de gōngzī shì duōshǎo?
  • Tiền lương mong muốn của bạn là bao nhiêu?

B: 我需要的工资是3500人民币。

  • Wǒ xūyào de gōngzī shì 3500 rénmínbì.
  • Tiền lương tôi muốn là 3500 nhân dân tệ.

A: 为什么你选我们的公司?

  • Wèishénme nǐ xuǎn wǒmen de gōngsī?
  • Sao cậu lại lựa chọn công ty của chúng tôi?

B: 因为我知道你们公司很有名,工资很高。我的专业很符合你们公司。

  • Yīnwèi wǒ zhīdào nǐmen gōngsī hěn yǒumíng, gōngzī hěn gāo. Wǒ de zhuānyè hěn fúhé nǐmen gōngsī.
  • Bởi vì tôi biết công ty rất nổi tiếng, chế độ lương đãi ngộ rất cao. Hơn nữa chuyên ngành tôi học khá phù hợp với công ty.

A: 你在哪个大学毕业?你的专业是什么?

  • Nǐ zài nǎge dàxué bìyè? Nǐ de zhuānyè shì shénme?
  • Bạn tốt nghiệp trường đại học nào? Và học chuyên ngành gì?

B: 我在河内大学毕业的,我读中文系的。

  • Wǒ zài hénèi dàxué bìyè de, wǒ dú zhōngwén xì de.
  • Tôi tốt nghiệp trường đại học Hà Nội, khoa ngôn ngữ tiếng Trung Quốc.

A: 你的优点是什么?缺点是什么?

  • Nǐ de yōudiǎn shì shénme? Quēdiǎn shì shénme?
  • Ưu điểm của bạn là gì? Nhược điểm là gì?

B: 我的优点是老实,缺点是没有多经验。如果得到公司的信任,我就努力工作,跟同事合作好。

  • Wǒ de yōudiǎn shì lǎoshí, quēdiǎn shì méiyǒu duō jīngyàn. Rúguǒ dédào gōngsī de xìnrèn, wǒ jiù nǔlì gōngzuò, gēn tóngshì hézuò hǎo.
  • Điểm lớn nhất của tôi là trung thực, khuyết điểm của tôi là chưa có nhiều kinh nghiệm. Nếu được công ty tin cậy, tôi sẽ luôn cố gắng làm thật tốt, giao lưu tích cực với các đồng nghiệp.

A: 如果在工作上遇到困难,你怎么解决?

  • Rúguǒ zài gōngzuò shàng yù dào kùnnán, nǐ zěnme jiějué?
  • Nếu cậu gặp rắc rối trong việc làm, cậu sẽ giải quyết như thế nào?

B: 我跟老板、同事商量,一起找到合情合理的办法。

  • Wǒ gēn lǎobǎn, tóngshì shāngliáng, yīqǐ zhǎodào héqínghélǐ de bànfǎ.
  • Tôi sẽ thương lượng cùng với sếp, các anh chị, cùng tìm ra cách thức thích hợp nhất để giảm bớt vấn đề.

A: 好,面试到此结束,你回去等我们的消息。

  • Hǎo, miànshì dào cǐ jiéshù, nǐ huíqù děng wǒmen de xiāoxi.
  • Được rồi, kết thúc ở đây, bạn quay về chờ thông báo công ty nhé.

B: 我特别希望能够为公司贡献,一起跟公司发展,最后的是能有机会跟公司合作

  • Wǒ tèbié xīwàng nénggòu wèi gōngsī gòngxiàn, yīqǐ gēn gōngsī fāzhǎn, zuìhòu de shì néng yǒu jīhuì gēn gōngsī hézuò.
  • Tôi đặc biệt hy vọng có thể cống hiến vì công ty, cùng công ty tiến bộ, cuối cùng có thể có cơ hội hợp tác cùng công ty.

A: 谢谢各位。祝各位一天快乐!

  • Xièxiè gèwèi. Zhù gèwèi yītiān kuàilè!
  • Cảm ơn các vị. Chúc các vị một ngày vui vẻ!

bi-quyet-phong-van-xin-viec-tieng-trung-kien-nghiep-group

3. Một số cách trả lời tình huống phỏng vấn hay khi xin việc bằng tiếng Trung

Hiện nay dù ở Việt Nam hay Trung Quốc, đa số các công ty đều đưa ra những câu hỏi khó để kiếm người có tư duy sáng tạo, ý tưởng tốt. Dù là lần đầu tiên, hay đã nhiều lần thì bạn cũng nên chuẩn bị trước kế hoạch cho những câu trả lời phỏng vấn độc đáo khi cấp trên đưa ra câu hỏi. Dưới đây là một số câu hỏi và phương pháp trả lời để lại ấn tượng amazing sâu sắc nhất.

Câu hỏi 1: Vì sao bạn muốn rời khỏi vị trí làm việc trước đây?

  1. 别的同仁认为我是老板前的红人,所以处处排挤我。
  • Bié de tóngrén rènwéi wǒ shì lǎobǎn qián de hóng rén, suǒyǐ chùchù páijǐ wǒ.
  • Những người khác nghĩ rằng em là người nổi tiếng trước mặt ông chủ, vì vậy họ loại trừ em ở mọi nơi.
  1. 调薪的结果令我十分失望,完全与我的付出不成正比。
  • Tiáo xīn de jiéguǒ lìng wǒ shífēn shīwàng, wánquán yǔ wǒ de fùchū bùchéng zhèngbǐ.
  • Kết quả của việc điều chỉnh lương khiến tôi rất buồn và nó không tỷ lệ thuận với tất cả những gì tôi đã trả.
  1. 老板不愿授权,工作处处受限,绑手绑脚、很难做事。
  • Lǎobǎn bù yuàn shòuquán, gōngzuò chùchù shòu xiàn, bǎng shǒu bǎng jiǎo, hěn nán zuòshì
  • Sếp không muốn ủy quyền, công việc bị hạn chế khắp nơi, trói tay chân cũng khó.
  1. 公司营运状况不佳,大家人心惶惶。
  • Gōngsī yíngyùn zhuàngkuàng bù jiā, dàjiā rénxīn huánghuáng.
  • Điều kiện hoạt động công ty không tốt, và mọi người đều hoảng sợ.

Đáp án: Hơn một nửa số giám đốc nhân sự chọn C, tiếp theo là D. Chọn câu trả lời C có thể cho thấy tham vọng, khí chất mạnh mẽ của ứng viên và hy vọng sẽ được giao nhiều trọng trách hơn. Lựa chọn D là yếu tố khách quan và ngoại cảnh không có khả năng biến đổi của cá nhân vì lý do xin nghỉ việc, do đó người hỏi sẽ không nghi ngờ quá nhiều về năng lực cũng như hiệu quả việc làm của cá nhân.

  • 问题2:你对我们公司了解有多少?

Wèntí 2: Nǐ duì wǒmen gōngsī liǎojiě yǒu duōshǎo?

Câu hỏi 2: Bạn biết bao nhiêu về công ty chúng tôi?

  1. 贵公司在去年里,长达8个月的时间,都高居股王的宝座。
  • Guì gōngsī zài qùnián lǐ, zhǎng dá 8 gè yuè de shíjiān, dōu gāojū gǔ wáng de bǎozuò.
  • Trong năm ngoái, công ty đã là vua cổ phiếu trong 8 tháng.
  1. 公司连续3年被XX杂志评选为“求职者最想进入的企业”的第一名。
  • Gōngsī liánxù 3 nián bèi XX zázhì píngxuǎn wèi “qiúzhí zhě zuì xiǎng jìnrù de qǐyè” de dì yī míng.
  • Công ty của bạn đã được Tạp chí XX chọn là công ty số 1 trong “Doanh nghiệp được mong muốn nhất cho người kiếm việc” trong ba năm liên tiếp.
  1. 不是很清楚,能否请您做些介绍。
  • Bùshì hěn qīngchǔ, néng fǒu qǐng nín zuò xiē jièshào.
  • Nó không rõ ràng lắm, bạn có thể vui lòng giới thiệu một chút được không.
  1. 公司有意改变策略,加强与国外大厂的OEM合作,自有品 牌的部分则透过海外经销商。
  • Gōngsī yǒuyì gǎibiàn cèlüè, jiāqiáng yǔ guówài dà chǎng de OEM hézuò, zì yǒu pǐnpái de bùfèn zé tòuguò hǎiwài jīngxiāo shāng.
  • Công ty dự định thay đổi chiến lược và tăng cường bắt tay OEM với những nhà sản xuất lớn của nước ngoài, và phần thương hiệu của chính họ sẽ thông qua nhà phân phối ở nước ngoài.

Đáp án: D chiếm đa số. Lý do rất đơn giản, họ hy vọng rằng người xin việc có hiểu biết thực sự về việc mà họ đang ứng tuyển chứ không phải chỉ đến đây một cách ngưỡng mộ.

  • 问题3:你找工作时,最重要的考虑因素为何?

Wèntí 3: Nǐ zhǎo gōngzuò shí, zuì zhòngyào de kǎolǜ yīnsù wèihé?

Câu hỏi 3: Điều gì là quan trọng nhất khi bạn đang kiếm việc?

  1. 公司的远景及产品竞争力。
  • Gōngsī de yuǎnjǐng jí chǎnpǐn jìngzhēng lì.
  • Tầm nhìn của công ty và khả năng cạnh tranh của sản phẩm.
  1. 公司对员工生涯规划的重视及人性化的管理。
  • Gōngsī duì yuángōng shēngyá guīhuà de zhòngshì jí rénxìng huà de guǎnlǐ.
  • Công ty coi trọng việc lập kế hoạch nghề nghiệp của nhân viên và quản lý nhân bản.
  1. 工作的性质是否能让我发挥所长,并不断成长。
  • Gōngzuò dì xìngzhì shìfǒu néng ràng wǒ fāhuī suǒ cháng, bìng bùduàn chéngzhǎng.
  • Bản chất công việc có cho phép tôi phát huy hết thế mạnh của mình và tiếp tục phát triển hay không.
  1. 合理的待遇及主管的管理风格。
  • Hélǐ de dàiyù jí zhǔguǎn de guǎnlǐ fēnggé.
  • Đối xử hợp lý và phong cách quản lý của giám sát viên.

Đáp án: C chiếm đa số, do công ty đang muốn tìm và kiếm người có hiệu suất công việc tốt và những ai thực sự có thể đóng góp, thay vì người chỉ đơn thuần được ngưỡng mộ và kiếm lợi nhuận.

Trên đây là mẫu câu giao tiếp tiếng Trung cơ bản qua tình huống và hội thoại gắn chủ đề phỏng vấn xin việc. Kiến Nghiệp Group hy vọng với tài liệu bài viết  sẽ giúp bạn đặc biệt là người mới bắt đầu học tiếng Trung tốt và hiệu quả hơn. Hãy xem và luyện tập với các câu hỏi thường gặp bằng tiếng Hán này để tự tin và nắm lấy cơ hội tìm được công việc bạn ao ước.

Việc làm tiếng Trung lương cao tại đây!

Headhunting chúc bạn thành công !